Don't Starve Wiki
Don't Starve Wiki

Valhalla awaits!

–Wigfrid

Wigfrid là một nhân vật mở khóa được chỉ riêng trong bản mở rộng Reign of Giants. Cô là Nhân vật thứ bảy được mở khóa thông qua Điểm Kinh Nghiệm, với 1920 XP. Cô ấy cũng là một trong những nhân vật có thể chơi được trong Don't Starve Together (DST). Mặc dù Wigfrid có ngoại hình giống valkyrie, nhưng cô ấy chỉ là một nữ diễn viên sân khấu [1]. Cô ấy được làm mới nhân vật trong DST vào ngày 24 tháng 9 năm 2020. [2][3]

Wigfrid bắt đầu với Giáo ChiếnNón Chiến Binh của riêng cô ấy, cùng với bốn (4) miếng Thịt. Mặc dù nó là tất cả một hành động cô là tốt trong chiến đấu, có bộ điều chỉnh sát thương tăng lên, khả năng phòng thủ tự nhiên và Máu tối đa cao hơn ở mức 200 điểm. Khi tấn công kẻ thù, cô ấy nhận được MáuTinh Thần. Để bù đắp cho sự gia tăng, Wigfrid là một người ăn thịt và không chịu ăn bất cứ thứ gì ngoài thức ăn dựa trên Thịt, nói rằng nó không phù hợp với một chiến binh. Cô cũng chỉ có tối đa 120 Sức Đói và 120 Tinh Thần.

Minimap Maxwell's Door.png Nguồn gốc

Wigfid khát khao được sống lại những ngày vinh quang trên sân khấu, được trở về với vai diễn biến cô thành minh tinh. Không thể bước tiếp, cô ngày càng nép mình lại trong thế giới tưởng tượng...

–Mô tả chính thức của video The Curtain Calls trên Youtube

Don't_Starve_Together_The_Curtain_Calls_Wigfrid_Animated_Short

Don't Starve Together The Curtain Calls Wigfrid Animated Short

Câu chuyện của Wigfrid được hé lộ qua đoạn phim hoạt họa ngắn The Curtain Calls. Đoạn phim được thuật lại trên Bản Tóm Tắt của DST như sau:

Wigfrid luôn biết rằng mình được sinh ra để tỏa sáng trên sân khấu. Màn diễn đầu tiên của Wigfrid đã lập tức mang lại thành công vang dội; chỉ sau một đêm, cô từ một nghệ sĩ vô danh đã trở thành ngôi sao rạng ngời trên sàn diễn. Người hâm mộ say mê diễn xuất của Wigfrid trong vai chiến binh Valkyrie với những phẩm giá đáng kính phục và khí chất dữ tợn. Để đáp lại sự ủng hộ, cô đã dốc toàn bộ tâm trí vào sức lực của mình để có thể lột tả nhân vật một cách xuất sắc. Wigfrid thật sự hoàn hảo cho vai diễn... có lẽ quá hoàn hảo. Mọi nhân vật Wigfrid thủ vai sau này dường như đều mang lại thất bại ê chề, cô không thể vực dậy để khoác lên mình phẩm chất kỳ diệu ngày trước, sự cuốn hút đã từng mê hoặc khán giả tới những buổi diễn của mình. Khi ánh hào quang minh tinh của Wigfrid dần phai nhòa, cô thu mình về với những hoài niệm về thời vàng son, đắm mình trong những ảo mộng...

Cho tới một ngày, cô hoàn toàn lạc lối.

Icon Fight.png Năng Lực Đặc Biệt

Wigfrid đội Nón Chiến Binh và cầm Giáo Chiến của cô ấy.

Glommer.png Xem thêm: Giáo Chiến và Nón Chiến Binh

Wigfrid khởi đầu cùng cây GiáoNón Sắt của chỉ riêng cô, là phiên bản cao hơn của GiáoNón Bầu Dục, cùng với 4 miếng Thịt để hỗ trợ cô trong những ngày đầu. Chiếc Nón bảo vệ khỏi 80% sát thương nhận và có độ bền gần gấp đôi Nón Bầu Dục trong khi Giáo Chiến có 42.5 sát thương và 200 lần dùng. Cả hai món đều vô cùng hữu ích trong những ngày đầu game, bởi chi phí rẻ cùng các chỉ số cao.

Wigfrid giỏi trong chiến đấu và gây thêm 25% sát thương bằng các vũ khí trong khi nhận ít hơn 25% tổn thương từ mọi nguồn.

Khi giết kẻ thù, cô ấy nhận được Máu và Tinh Thần, cho phép cô ấy tiếp tục chiến đấu với kẻ thù này đến kẻ thù khác, Máu & tinh thần nhận = Sát thương Mob × 0.25. Ví dụ: nếu cô ấy giết một Nhện, cô ấy nhận được 5 Máu và Sức mạnh (20 × 0,25 = 5)

Nhược điểm

Wigfrid có chế độ ăn kiêng, chỉ ăn Thịt, hạn chế sự lựa chọn thực phẩm của cô ấy rất nhiều và yêu cầu cô ấy phải luôn tìm kiếm thức ăn trong những ngày đầu thay vì một cách tiếp cận thoải mái hơn. Độ đói và Tinh Thần tối đa của cô ấy cũng tương đối thấp, mỗi cái có giá trị là 120.

Don't Starve Together Don't Starve Together

Trong DST, Wigfrid có tất cả các khả năng từ Don't Starve cùng với các khả năng bổ sung dành riêng cho DST.

Wigfrid hiện có thể ăn các loại thực phẩm được phân loại là "kẹo", chẳng hạn như Kẹo Bơ Cứng, Kẹo DẻoChaud-Froid Vôn Dương, không tính thực phẩm dành cho sự kiện đặc biệt.

Cô ấy nhận được Máu và Tinh Thần khi tấn công mob dựa trên sát thương trước khi cộng thêm 25% (thay vì giết), Máu & tinh thần tăng = Sát thương Mob × 0.25 × (sát thương cơ bản ÷ Máu Mob). Ví dụ, nếu cô ấy tấn công Nhện bằng Giáo chiến, cô ấy nhận được 2.125 Máu và Tinh thần mỗi lần đánh (20 × 0,25 × (42,5 ÷ 100) = 2,125).

Đồng hồ cảm hứng khi đầy.

Wigfrid có một Đồng Hồ Cảm Hứng độc nhất của riêng cô, cho phép cô hát những Chiến Ca của mình. Mức độ cảm hứng của Wigfrid tăng lên khi chiến đấu với kẻ thù, cho tới 3 điểm cảm hứng với mỗi 100 sát thương gây ra. Chiến đấu với boss tăng gấp ba số đó, tối đa 9 cảm hứng cho mỗi 100 điểm sát thương. Số cảm hứng nhận được sẽ giảm xuống tùy thuộc vào lượng cảm hứng hiện tại, mức giảm tỷ lệ phần trăm Cảm hứng hiện tại là:

Tăng cảm hứng = Sát thương × 0.03 × (1 - phần trăm cảm hứng hiện tại) (×3 nếu là Trùm)

Điều quan trọng cần lưu ý là các phép bổ trợ sát thương sẽ không ảnh hưởng đến lượng cảm hứng mà bạn nhận được. Chỉ có sát thương cơ bản của vũ khí trong tay là được sử dụng cho việc tăng cảm hứng. sát thương trong phương trình trên.

Wigfrid cũng nhận được cảm hứng khi nhận sát thương từ mob

Tăng cảm hứng = Máu mất đi × 0.03 × (1 - phần trăm cảm hứng hiện tai)

Sau 7,5 giây mà không nhận được cảm hứng, Wigfrid mất 2 cảm hứng mỗi giây.

Wigfird giờ đây cũng sẽ sở hữu một Thẻ Nghệ Thuật Nhạc Kịch độc quền để tạo ra những khúc Chiến Ca. Cô có thể hát 3 Chiến Khúc cùng một thời điểm (các mốc 16.6, 50 và 83.3 cảm hứng tương ứng) để áp dụng những bổ trợ khác nhau cho cô ấy cùng với những người chơi xung quanh. Mỗi Chiến Ca sẽ hoạt động cho tới khi cảm hứng tụt xuống mức tương ứng.

Có 5 Chiến Ca bao gồm:

  • Weaponized Warble khiến độ bền của vũ khí giảm chậm hơn 25% hoặc 0.75 tỉ lệ bình thường.
  • Heartrending Ballad giúp mỗi đòn đánh của người chơi khác (không phải Wigfrid) +1 HealthMeter.png mỗi đòn đánh và Wigfrid +0.5 HealthMeter.png mỗi đòn đánh.
  • Clear Minded Cadenza +1 SanityMeter.png cho những người chơi xung quanh mỗi đòn đánh trúng kẻ địch.
  • Bel Canto of Courage giảm 1 nửa tác dụng của những hào quang điên loạn khiến người chơi mất tỉnh táo.
  • Fireproof Falsetto giúp tăng 33% khả năng kháng lại những sát thương dạng lửa.

Ngoài ra còn 2 loại Chiến Ca áp dụng hiệu tứng tức thì với cái giá là 16.6 cảm hứng:

  • Rude Interlude tập trung sự thu hút của kẻ thù vào Wigfrid.
  • Startling Soliloquy khiến kẻ thù xung quanh rơi vào trạng trái hoảng loại trong 4 giây.

Cả 2 Chiến Ca trên không ảnh tới Boss.

Prototype.png Mẹo

  • Wigfrid có thể ăn mọi loại Phẩm Thịt, kể cả những loại không hoàn toàn là Thịt như Thịt Viên. Phẩm Trứng cũng được tính như Thịt.
  • Việc chỉ ăn thịt của Wigfrid có thể bất lợi trong một vài trường hợp:
    1. Cô ấy sẽ không thể tận dụng hết những thực phẩm có lợi, như là Dâu Rừng, Cà Rốt, Cánh Bướm vào thời điểm bắt đầu. Nấm LụcXương Rồng Nướng để hồi phục lại Tinh Thần.
      • Khi đã xây dựng được một Nồi Hầm, có thể sử dụng những thứ kể trên để làm phụ gia.
    2. Việc sử dụng Nồi Hầm của cô ấy cũng rất hạn chết, bỏ qua một vài công thức hữu dụng như Bánh Thanh Long, Bánh Xốp Bơ NướngKẹo Bơ Cứng. Kẹo Bơ Cứng khả dụng trong DST.
    3. Trong Shipwrecked DLC, việc không thể uống Cà Phê khiến cố mất đi một lượng tốc độ di chuyển lớn.
  • Mang theo Thịt khi khám phá Hang Động có thể trở nên nguy hiểm bởi vị nó khiến Thỏ Người tấn công ngay lập tức, có thể khăc phục bằng cách trữ Thịt trong Chester hoặc Hutch trong Don't Starve Together.
  • Việc ăn Thịt Quái có thể là một phương pháp sinh tồn tạm thời do Wigfrid có thể hồi phục lại máu và tinh thần từ kẻ thù bại trận.
  • Ruộng và một vài kiến trúc tương tự khác vẫn có thể hữu dụng với Wigfrid. Rau Củ và Trái Cây từ Ruộng có thể dùng làm phụ gia và một số thì dùng trong vài công thức có thịt làm chất chính. Cà Rốt có thể dùng kết bạn với Thỏ Người. Bụi Dâu thì có thể trồng để săn Gà Tây. Dâu Rừng thì dùng làm phụ gia hoặc để biến thành Thối/Phân. Lồng Chim có thể biến Thịt thành Trứng. Thùng Ong tạo ra Mật Ong để nấu Bánh Cốm Mật Ong hoặc Giăm Bông Mật Ong hoặc làm Băng Gạc Mật Ong. Hạt Giống thì có thể dùng cho Bẫy Chim.
  • Một trại/căn cứ gần Hố giúp Wigfrid giết Dơi Tử Xà vào Hoàng Hôn để hồi Máu và Tinh Thần.
    • Một trại/căn cứ gần Hang Nhện cũng có tạc dụng tương tự. Điều này sẽ giúp thu tập thêm Tơ và Thịt Quái, có thể nướng qua lửa rồi cho Chim trong Lồng Chim ăn để biến thành Trứng.
  • Thịt Viên có thể là món ăn tốt nhất dành cho Wigfrid, vì cái giá hiệu quả khi cần hồi lại Sức Đói.
  • Nón Chiến BinhGiáo Chiến của Wigfrid mạnh hơn (và chi phí thấp hơn) GiáoNón Bầu Dục. Tuy nhiên nó lại kém hơn những món như Chày Thịt hay Mũ Vỏ Ốc và những món cao cấp hơn.
  • Làng Lợn có thể là một nguồn Thịt tốt ngày đầu game và có thể giết Lợn mà không gặp khó khăn gì. Điều này cũng có thể được khai thác tốt hơn bằng việc cho lợn ăn 4 Thịt Quái để biến chúng thành Lợn Sói và thu được nhiều Thịt hơn cùng với cả Da Lợn.
  • Vào những ngày đầu, kết bạn với Mèo Trúc là một ý tưởng tốt để dùng nó thu hút Voi Túi và dễ dàng kiếm Thịt.
  • Làng Lợn, Hang NhệnAo là những nguồn lương thực tốt cho Wigfrid.
  • Người chơi nên cố tìm Vua Lợn vì khả năng đổi vàng vô hạn cho trang bị của Wigfrid.
  • Trong DST, món ăn yêu thích nhất của Wigfrid là Tiệc Gà Tây, cho cô thêm 15 HungerMeter.png khi ăn.
  • Wigfrid có thể tấn công Sên Rùa trong khi dùng Chày Thịt hoặc Gậy Đi Bộ để hồi phục máu và tinh thần một cách an toàn.

Placeholder.png Bên lề

In-Game

  • Wigfrid được them vào Don't Starve: Reign of Giants trong bản cập nhật A Feet of Strength 12/03/2014.
  • Trong Don't Starve, mọi lần Wigfrid sử dụng ký tự "O", cô ấy sẽ nói với một biến âm ("Ö"), kể cả nếu có 2 trong 1 dòng. Trong DST, chỉ ký tự đầu tiên bị biến âm. Biến âm có thể chuyển đổi trong Setting dùng lựa chọn "Umlautify".
  • Giọng của Wigfrid được lồng tiếng bởi cặp sừng bằng đồng và xử lý rất kỹ lưỡng.[4]
  • Dù Cánh Bướm, Bánh Xốp Bơ Nướng làm từ động vật, cô ấy không thể ăn nó.
  • Mặc dù xuất sắc trong chiến đấu, khả năng thêm của Wigfrid được đánh giá cao hơn hẳn so với những nhân vật khác; hầu hết họ có mức Đói và Tinh Thần cao hơn hẳn Wigfrid và có thể ăn những thức ăn không phải thịt. Mặt khác, Wigfrid là nhân vật duy nhất có điểm thưởng chiến đấu trong rất nhiều lĩnh vực (sức tấn công, khả năng chống chịu, trang bị khởi đầu và khả năng hồi phục sức khỏe / tinh thần) và cô ấy cũng không có điểm yếu của các nhân vật khác; cô ấy như là một người "Jack of all trades, master of none" (trăm nghề đều biết, chẳng tinh nghề nào) khi nói đến chiến đấu. Trong khi so sánh với các nhân vật tập trung vào khả năng chiến đấu khác.:
    • Wolfgang làm lu mờ Wigfrid về lượng Máu và sát thương khi anh ta ở dạng Hùng mạnh. Tuy nhiên, lợi thế của Wolfgang đòi hỏi anh ta phải duy trì Sức Đói của mình và anh ta không có khả năng kháng sát thương bẩm sinh cho dù bụng của anh ta có đầy đến đâu. Ngoài ra, anh ta gặp nhiều khó khăn hơn trong việc quản lý Tinh Thần của mình trong chiến đấu, do thiếu khả năng phục hồi Tinh Thần bẩm sinh và mất đi Tinh Thần khi ở gần quái vật.
    • So với Wigfrid, dạng Hải Ly của Woodie có khả năng chống chịu sát thương vượt trội, các đòn tấn công của nó chỉ yếu hơn Giáo Chiến (bao gồm cả điểm thưởng tấn công của Wigfrid) một chút, và cả tầm nhìn đêm. Mặt khác, Hải Ly không thể mang theo vật phẩm và việc duy trì Đồng Hồ Gỗ khiến Woodie cực kỳ dễ bị tổn thương khi anh ta chắc chắn phải trở lại hình dạng con người của mình.
    • Maxwell thì có khởi đầu được trang bị tốt hơn Wigfrid, và Tinh Thần hồi phục tự nhiên tốt hơn Wigfrid rất nhiều. nó hồi lại nhiều hơn cả khi không chiến đấu. Điểm thưởng chiến đấu của Maxwell phụ thuộc vào trang bị và việc triệu hồi Con Rối Bóng Tối. Ông ta cũng gặp khó khăn nhiều so với Wigfrid do lượng máu thấp và thiếu khả năng chống chịu bẩm sinh.
  • Wigfrid có thiết kế tương tự như một nhân vật chưa hoàn thiện, Winnie.
  • Wigfrid là nhân vật đầu tiên khởi đầu với đồ ăn trong hành trang (nhân vật thứ 2 là Webber) và là 1 trong 2 nhân vật khởi đầu với giáp và vũ khí (nhận kia là Maxwell).
  • Khi xem xét Nhện, cô ấy nói chúng có 8 chân dù những con nhện trong game chỉ có 6 chân.
  • Wigfrid là 1 trong số 11 nhân vạt không có một ''đầu lâu", những người khác là Maxwell, Walani, Warly, Woodlegs, Warbucks, Wilba, Wheeler, Wagstaff, Wormwood, Winona, WurtWalter.
  • Khị bị Sét đánh, Wigfrid có cả xương trong tóc (giống hầu hết với mọi nhân vật khác trong Don't Starve).
  • Khi sự kiện The Gorge đầu tiên bắt đầu, skin Wigfrid's Culinarian mất đi vệt đỏ trên mặt. Điều này được sửa sau một cập nhật.
  • Wigfrid là teased đầu tiên trong the Reign of Giants Summer Teaser, cô ấy cũng được liên kết với màu mè.
  • Trong DST, cô ấy có một hoạt ảnh nhàn rỗi độc đáo khi cúi đầu.

Hiểu biết

  • Wigfrid ghét Nấm Rơm, thể hiện qua phần lời thoại của cô ấy.
  • Wigfrid là một nhân vật có thể phá vỡ tính cách bản thân, thể hiện thông qua việc cô ấy đi vào hoặc rời khỏi ánh sáng ("And the curtain falls."; "I step intö the light!") và khi xem xét Nón Chóp Cao ("It döesn't match my cöstume.") hoặc Mũ Cướp Biển ("This hat cönfuses my character... I mean, my söul.").
  • Màn hình tải của Wigfrid trong DST kèm theo dòng chữ diễn tả về kĩ năng diễn xuất của cô: Sự dũng cảm và tự tin của một Valkyrie không phải lúc nào cũng tự nhiên đến với Wigfrid. Cô đã trau dồi sức mạnh và tính cách của mình trong nhiều năm qua bằng sức mạnh của ý chí.
  • Wigfrid dường như là tên của nhân vật mà cô ấy đang thủ vai, tên thật của cô ấy hiện vẫn chưa được tiết lộ.
  • Sinh nhật của Wigfrid là 23 tháng bảy trong Bản Tóm Tắt.

Tài liệu tham khảo

  • Wigfrid được gọi là Wathgrithr trong các tệp trò chơi, xuất phát từ tên của một Valkyrie, Ráðgríðr (Rathgrithr).
  • Vai diễn nữ diễn viên của Wigfrid có thể ám chỉ đến vở opera nổi tiếng của Richard Wagner mang tênThe Ring of The Nibelung. Tên của cô có thể liên quan đến nhân vật chính Siegfried của cùng một vở opera, nhưng nhân vật này có thể dựa trên nhân vật nữ chính, một valkyrie tên là Brynhilde.
  • Khẩu hiệu của cô ấy có thể là liên tưởng tới lời thoại của Shakespeare.
  • Toni từ Rhymes with Play #201 nói rằng Skin Victoria của Wigfrid dựa trên hình minh họa của Alphonse Mucha, trong đó mô tả Sarah Bernhardt trong vai Hoàng tử Hamlet từ titular Shakespeare play. [5]
  • Bộ skin Contender của Wigfrid được gọi là "The Ultimate Performer", có thể ám chỉ đến The Ultimate Warrior, một đô vật chuyên nghiệp. Mặt nạ của cô ấy thậm chí còn gợi nhớ đến màu sơn mặt nổi tiếng của Chiến binh Tối thượng.
    • Skin Contender của cô ấy bao gồm găng tay đấm bốc và bím tóc có thể ám chỉ Maggie đến từ Million Dollar Baby.

Blueprint.png Thư viện ảnh

Gramophone.png Âm thanh

Wigfrid's voice. Tập tin:Wigfrid Voice.ogg
Wigfrid getting hurt. Tập tin:Wigfrid Hurt Voice.ogg
Wigfrid dying. Tập tin:Wigfrid Death Voice.ogg
The ghostly sounds of Wigfrid's fallen enemies. Tập tin:Wigfrid Valhalla Sound.ogg
Wigfrid drowning (Shipwrecked icon.png). Tập tin:Wigfrid Drowning Voice.ogg
Wigfrid sinking (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid Sinking Voice.ogg
Wigfrid's ghost voice (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid Ghost Voice.ogg
Wigfrid voice as she performs the /pose emote (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid Pose Voice.ogg
Wigfrid sighing, as part of the /sleepy emote (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid Sleepy Voice.ogg
Wigfrid yawning, as part of the /yawn emote (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid Yawn Voice.ogg
Wigfrid singing the Starver's Carol, as part of the /carol emote (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid Carol Voice.ogg
Wigfrid's singing when performing the Weaponized Warble, Heartrending Ballad, Clear Minded Cadenza, Bel Canto of Courage, or Fireproof Falsetto (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid DST Battle Song 1.oggTập tin:Wigfrid DST Battle Song 2.oggTập tin:Wigfrid DST Battle Song 3.oggTập tin:Wigfrid DST Battle Song 4.oggTập tin:Wigfrid DST Battle Song 5.oggTập tin:Wigfrid DST Battle Song 6.ogg
Wigfrid's singing when performing the Rude Interlude or Startling Soliloquy (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid DST Instant Battle Song 1.oggTập tin:Wigfrid DST Instant Battle Song 2.ogg
The menu theme that played after Wigfrid's refresh update (Don't Starve Together icon.png). Tập tin:Wigfrid DST Menu Theme.ogg

References

  1. Steam DLC description: "Play as Wigfrid, a stage actress who went a bit too far with method acting on her latest role, an ancient Valkyrie..."
  2. https://forums.kleientertainment.com/forums/topic/121815-wigfrids-character-refresh-is-coming-next-week/ Posted on September 17, 2020
  3. https://forums.kleientertainment.com/forums/topic/121970-wigfrids-character-refresh-is-now-available/ Posted on September 24, 2020
  4. Mattesque, Klei developer, on the Klei forums: "so I went looking for this and almost thought it was lost to time... but believe I finally remembered it. It's some very processed brass horns." Posted on April 4, 2016.
  5. http://www.muchafoundation.org/gallery/browse-works/object/323
Nhân Vật  lời thoại ⋅  trang phục
Don't Starve Wilson(lời thoại ⋅  trang phục) • Willow(lời thoại ⋅  trang phục) • Wolfgang(lời thoại ⋅  trang phục) • Wendy(lời thoại ⋅  trang phục) • WX-78(lời thoại ⋅  trang phục) • Wickerbottom(lời thoại ⋅  trang phục) • Woodie(lời thoại ⋅  trang phục) • Wes(lời thoại ⋅  trang phục) • Maxwell(lời thoại ⋅  trang phục) • Wagstaff(lời thoại ⋅  trang phục)
Reign of Giants Wigfrid(lời thoại ⋅  trang phục) • Webber(lời thoại ⋅  trang phục)
Shipwrecked Walani(lời thoại ⋅  trang phục) • Warly(lời thoại ⋅  trang phục) • Wilbur(lời thoại ⋅  trang phục) • Woodlegs(lời thoại ⋅  trang phục)
Hamlet Wilba(lời thoại ⋅  trang phục) • Wormwood(lời thoại ⋅  trang phục) • Wheeler(lời thoại ⋅  trang phục)
Don't Starve Together Winona(lời thoại ⋅  trang phục) •  Wortox(lời thoại ⋅  trang phục)Wurt(lời thoại ⋅  trang phục)
Đã xóa Warbucks(lời thoại ⋅  trang phục)
Chưa thực hiện Wilton • Winnie • Wallace • Waverly • Pyro • Watricia