FANDOM


Wilson Portrait
I'd rather stay away from the business end of that jerk.

Wilson

Willow Portrait
You don't look that tough.

Willow

Wolfgang Portrait
Hairless puppy!

Wolfgang

Wendy Portrait
If I stuck my head in its jaws, that would be the end.

Wendy

WX-78 Portrait
AGGRESSIVE FLESH ORGANISM

WX-78

Wickerbottom Portrait
You had best behave!

Wickerbottom

Woodie Portrait
Those're some nasty chompers.

Woodie

Waxwell Portrait
Oh great, another abomination.

Maxwell

Wagstaff Portrait
A barking reptile?! I must examine it closer!

Wagstaff

Wigfrid Portrait
Finally, a wörthy föe!

Wigfrid

Webber Portrait
Ohh, oh no, uh, fetch??

Webber

Walani Portrait
It's cute, from a safe distance.

Walani

Warly Portrait
I am not on the menu!

Warly

Woodlegs Portrait
A mangy reptile!

Woodlegs

Wilba Portrait
'TIS A WHITE-EYED MONSTER

Wilba

Wormwood Portrait
GRRawr!

Wormwood

Wheeler Portrait
Excuse me while I avoid you.

Wheeler

Cá Sấu Quái độc quyền cho Shipwrecked DLC. Chúng thay thế Chó Săn trong thế giới Shipwrecked, và tấn công định kì giống như Chó Săn. Cá Sấu không bị giới hạn bởi đất liền và biển mà có thể đi qua thoải mái giữa chúng.

Cá Sấu có chỉ số tương tự với Chó Săn thường. Tuy nhiên không giống chó săn, Cá Sấu có thể bị đánh chặn cả trên đất liền và dưới nước.

Phẩm Thịt được rơi ra trên Đại Dương có cơ hội sinh ra thêm một Cá Sấu khác hoặc 2-4 Chó Săn Biển (60% cơ hội ra Cá Sấu và 40% cơ hội ra Chó Săn Biển). Thịt đó không nhất thiết là phải được thả xuống bởi người chơi. Khả năng xảy ra của cuộc tấn công phụ thuộc vào giá trị sức đói của phẩm thịt rơi xuống nước đó, và có thể được tính bằng cách chia giá trị sức đói của đồ trong một chồng với 200. Có nghĩa là số lượng trong một chồng không làm tăng tỉ lệ của một cuộc tấn công, nhưng một lượng lớn các phẩm thịt riêng lẻ (như rơi ra từ việc chặt một xác Cá Voi trương phìng) có thể kích hoạt một cuộc tấn công điên cuồng. Phẩm Quái, Trứng CáVây Cá Mập không gây ra tấn công.

Cá Sấu thường có thể sinh ra ở tất cả các Mùa và rơi ra một Thịt Quái khi bị giết, cùng với 1 trong 8 cơ hội rơi đến 2 Nanh Chó Săn.

Cá Sấu Vàng Sửa đổi

Wilson Portrait
That looks like an experiment gone wrong.

Wilson

Willow Portrait
Back off!

Willow

Wolfgang Portrait
Hairless puppy is yellow!

Wolfgang

Wendy Portrait
Pierce me with your venomous fangs...

Wendy

WX-78 Portrait
YOUR BIOLOGICAL DEFENSES ARE USELESS

WX-78

Wickerbottom Portrait
Its saliva contains a nasty venom.

Wickerbottom

Woodie Portrait
Woah now, buddy.

Woodie

Waxwell Portrait
It won't obey me.

Maxwell

Wagstaff Portrait
Its coloring suggests it's somehow contaminated.

Wagstaff

Wigfrid Portrait
What venöm flöws thröugh thy veins?

Wigfrid

Webber Portrait
Leave us alone!

Webber

Walani Portrait
I respect its right to exist, but... not so nearby!

Walani

Warly Portrait
Don't eat me! I'm not even cooked!

Warly

Woodlegs Portrait
A mighty poison infests thet one!

Woodlegs

Wilba Portrait
IF YOU POISON WILBA, WILL SHE NOT DIE?

Wilba

Wormwood Portrait
Yellow GRRawr!

Wormwood

Wheeler Portrait
Pardon me while avoid your teeth.

Wheeler

Cá Sấu Vàng nhiễm Độc cho người chơi và các sinh vật khác khi tấn công. Chúng tự miễn nhiễm với độc. Khi bị giết, chúng rơi ra 1 Thịt Quái và 1 Nanh Chó Săn, cùng với cơ hội rơi ra Hạch Độc.

Cá Sấu Vàng sinh ra trong Mùa Khô. Mặc dù chúng có các chỉ số giống như Chó Săn Đỏ, nhưng chúng không đốt cháy bất cứ thứ gì hay rơi ra Ngọc Đỏ khi chết.

Cá Sấu Xanh Sửa đổi

Wilson Portrait
It's a dog-eat-me world out here.

Wilson

Willow Portrait
I'm watching you!

Willow

Wolfgang Portrait
Hairless puppy is blue!

Wolfgang

Wendy Portrait
A damp death awaits me...

Wendy

WX-78 Portrait
WET FLESH ORGANISM

WX-78

Wickerbottom Portrait
I am wholly unfamiliar with the species.

Wickerbottom

Woodie Portrait
Really has that "wet dog" smell.

Woodie

Waxwell Portrait
Smells like wet dog.

Maxwell

Wagstaff Portrait
What a marvelously aggressive animal!

Wagstaff

Wigfrid Portrait
My, what big teeth yöu have!

Wigfrid

Webber Portrait
Don't mind us, Mr. Dog!

Webber

Walani Portrait
What's the crocodeal, dude?!

Walani

Warly Portrait
You look much too hungry!

Warly

Woodlegs Portrait
A terr'ble fido, t'be sure!

Woodlegs

Wilba Portrait
WHYFORE YOU CHASE WILBA?

Wilba

Wormwood Portrait
Wet GRRawr!

Wormwood

Wheeler Portrait
Allow me to avoid you altogether.

Wheeler

Cá Sấu Xanh có thể tạo ra các Vũng Nước trên mặt đất khi chúng lắc mình. Khi bị giết, chúng luôn rơi ra một Thịt Quái và 2 Nanh Chó Săn, thêm một cơ hội rơi ra một Rong Biển và sẽ nhanh chóng tạo ra các Vũng Nước trên mỗi đòn đánh trong một khu vực.

Cá Sấu Xanh sinh ra trong Mùa LũMùa Bão. Mặc dù chúng có cùng chỉ số với Chó Săn Xanh, chúng sẽ không đóng bằng người chơi hay sinh vật gần đó hay rơi ra Ngọc Lam khi chết.

Spear Chiến thuậtSửa đổi

Dưới đây là số lần đánh cần để giết một Crocodog với mỗi loại vũ khí khi chơi với nhân vật có hệ số sát thương mặc định. Đau Thời Tiết không bao gồm bởi tính ngẫu nhiên từ đạn của nó.

Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Fishing RodBug Net 36
Lucy the Axe 12
Shovel Pitchfork Hammer Torch Umbrella Walking Cane Willow's Lighter Cactus Spike 9
Eyeshot 8
Axe Pickaxe Luxury Axe Opulent Pickaxe Boomerang 6
Obsidian Axe 3-6
Machete Luxury Machete 6
Ham Bat 3-5
PickSlashAxe 5
Spear Poison Spear Peg Leg 5
Obsidian Machete 3-5
Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Trident 2 hoặc 5
Bat Bat Battle Spear 4
Morning Star 3 hoặc 4
Slurtle Slime The 'Sea Legs' Tentacle Spike 3
Obsidian Spear 2-3
Thulecite Club Tooth Trap 3
Dark Sword Cutlass Supreme 3
Blow Dart Boat Cannon Spear Gun Spear Spear Gun Poison 2
Fire Staff Fire Dart 1-2
Spear Gun Battle 2
Spear Gun Obsidian 1
Gunpowder Harpoon Coconade Obsidian Coconade Old Bell 1

Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Fishing RodBug Net 36
Lucy the Axe 12
Shovel Pitchfork Hammer Torch Umbrella Walking Cane Willow's Lighter 9
Axe Pickaxe Luxury Axe Opulent Pickaxe Boomerang 6
Ham Bat 3-5
PickSlashAxe 5
Spear 5
Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Bat Bat 4
Slurtle Slime Tentacle Spike 3
Thulecite Club Tooth Trap 3
Dark Sword 3
Blow Dart 2
Fire Staff Fire Dart 1-2
Gunpowder 1

Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Battle Spear 4
Morning Star 3 hoặc 4
Old Bell 1

Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Cactus Spike 9
Eyeshot 8
Obsidian Axe 3-6
Machete Luxury Machete 6
Poison Spear Peg Leg 5
Obsidian Machete 3-5
Trident 2 hoặc 5
The 'Sea Legs' 3
Vũ Khí Số đánh cho
Crocodog
Obsidian Spear 2-3
Cutlass Supreme 3
Boat Cannon Spear Gun Spear Spear Gun Poison 2
Spear Gun Battle 2
Spear Gun Obsidian 1
Harpoon 1
Coconade 1
Obsidian Coconade 1

Cần 2 phát Gậy Băng để đóng băng một Crocodog và 1 Tiêu Mê để khiến nó ngủ.


Dưới đây là số lần đánh cần để giết một Yellow Crocodoghay một Blue Crocodog với mỗi loại vũ khí khi chơi với nhân vật có hệ số sát thương mặc định. Đau Thời Tiết không bao gồm bởi tính ngẫu nhiên từ đạn của nó.

Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Fishing RodBug Net 24
Lucy the Axe 8
Shovel Pitchfork Hammer Torch Umbrella Walking Cane Willow's Lighter Cactus Spike 6
Eyeshot 5
Axe Pickaxe Luxury Axe Opulent Pickaxe Boomerang 4
Obsidian Axe 2-4
Machete Luxury Machete 4
Ham Bat 2-4
PickSlashAxe 4
Spear Poison Spear Peg Leg 3
Obsidian Machete 2-3
Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Trident 1 hoặc 3
Bat Bat Battle Spear 3
Morning Star 2 hoặc 3
Slurtle Slime The 'Sea Legs' Tentacle Spike 2
Obsidian Spear 1-2
Thulecite Club Tooth Trap 2
Dark Sword Cutlass Supreme 2
Blow Dart Boat Cannon Spear Gun Spear Spear Gun Poison 1
Fire Staff Fire Dart 1
Spear Gun Battle 1
Spear Gun Obsidian 1
Gunpowder Harpoon Coconade Obsidian Coconade Old Bell 1

Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Fishing RodBug Net 24
Lucy the Axe 8
Shovel Pitchfork Hammer Torch Umbrella Walking Cane Willow's Lighter 6
Axe Pickaxe Luxury Axe Opulent Pickaxe Boomerang 4
Ham Bat 2-4
PickSlashAxe 4
Spear 3
Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Bat Bat 3
Slurtle Slime Tentacle Spike 2
Thulecite Club Tooth Trap 2
Dark Sword 2
Blow Dart 1
Fire Staff Fire Dart 1
Gunpowder 1

Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Battle Spear 3
Morning Star 2 hoặc 3
Old Bell 1

Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Cactus Spike 6
Eyeshot 5
Obsidian Axe 2-4
Machete Luxury Machete 4
Poison Spear Peg Leg 3
Obsidian Machete 2-3
Trident 1 hoặc 3
The 'Sea Legs' 2
Vũ Khí Số đánh cho
Yellow Crocodog Blue Crocodog
Obsidian Spear 1-2
Cutlass Supreme 2
Boat Cannon Spear Gun Spear Spear Gun Poison 1
Spear Gun Battle 1
Spear Gun Obsidian 1
Harpoon 1
Coconade 1
Obsidian Coconade 1

Cần 2 phát Gậy Băng để đóng băng một Yellow Crocodog hay một Blue Crocodog và 1 Tiêu Mê để khiến chúng ngủ.

Placeholder Bên lềSửa đổi

  • Cá Sấu được thêm vào Shipwrecked DLC hơn một năm sau khi hoàn thành bản chính thức trong bản cập nhật Home Sea Home, sau khi được thử nghiệm trong nhánh beta trong nhiều tháng.
  • Cá Sấu đã thay thế cả Chó Săn và Chó Săn Biển trong các cuộc tấn công định kì trong Shipwrecked DLC trong bản cập nhật Home Sea Home. Tuy nhiên, cả 2 vẫn vô tình xuất hiện.
  • Tên Crocodog là sự kết hợp của "crocodile" và "dog".

Blueprint Thư viện ảnh Sửa đổi

Mob
Động Vật Thụ Động Bò Lai ConBướmChesterChim Lông ĐỏChim TuyếtChũi TrùngGà TâyNhân SâmỐc Sên RùaChim NonThỏ (Rậm Lông) • QuạReign of Giants icon Glommer
Sinh Vật Trung Lập Bò LaiCánh Cụt BiểnKhỉ HangKrampusLợnOngSên RùaChân Cao Mới LớnThỏ Người (Chúa Lông) • Tôm Hùm ĐáVoi Túi (Voi Túi Đông) — Reign of Giants icon Diều HâuMèo TrúcNgỗng ConVôn Dương
Sinh Vật Thù Địch Cây MắtChó Săn (Chó Săn ĐỏChó Săn Xanh) • Dơi Tử XàĐồng Hồ Mã (Máy Mã Hỏng) • Đồng Hồ Tượng (Máy Tượng Hỏng) • Đồng Hồ Xe (Máy Xe Hỏng) • ẾchHồn MaKhỉ Bóng ĐenLợn Canh GácLợn SóiMacTusk (WeeTusk) • MuỗiNhện (Nhện Chiến Binh) • Nhện Đu TơNhện HangNhện Phun BọtOng Sát ThủNgười CáSâu ĐấtSinh Vật Ảo ẢnhCon MútChân CaoXúc Tua (Xúc Tua NhỏXúc Tua Khổng Lồ) — Reign of Giants icon Quái Dẻ BulôCây Dẻ Bulô ĐộcChó Sói
Quái Boss DeerclopsNhện ChúaQuản Thần Cổ ĐạiThần RừngReign of Giants icon Chuồn ChuồnGấu LửngNgỗng/Hươu Sừng TấmShipwrecked icon QuackenHải LốcCá Mập HổHamlet icon Sứ Giả Cổ ĐạiKhổng Lồ SắtKiến ChúaPugaliskDon't Starve Together icon Ong ChúaKlausMalbatrossHài Cốt Tái SinhCóc Nấm
Khác AbigailCharlieMaxwellVua Lợn
Community content is available under CC-BY-SA unless otherwise noted.